Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_2013.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    đề cương GDCD 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:04' 09-01-2015
    Dung lượng: 27.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Đề cương ôn tập môn GDCD 8 Học kì I
    năm học: 2014-2015
    Câu 1.Thế nào là tự lập ? Nêu biểu hiện của tự lập ?
    + Khái niệm Tự lập
    -Tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo dựng cho cuộ sống của mình.
    -Không trông chờ, dựa dẫm vào người khác.
    *Biểu hiện: -Tự tin, dám đương đầu với những khó khăn thử thách.
    -Ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc , cuộc sống.
    Câu 2.Nêu ý nghĩa của tự lập? H/S cần phải làm gì để có tính tự lập.
    + Ý nghiã của tự lập
    -Giúp thành công trong c/s.
    -Được mọi người yêu quý kính trọng.
    *Trách nhiệm của h/s:
    -Phải rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường trong mọi lĩnh vực.
    Câu 3.Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo?
    + Khái niệm Lao động tự giác, lao động sáng tạo.
    * Lao động tự giác: Chủ động khi làm mọi việc không cần ai nhăc nhở, không cần phải có áp lực từ bên ngoài.
    * Lao động sáng tạo: trong qua trình lao động luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng năng cao chất lượng,hiệu quẩ lao động.
    Câu 4.Vì sao trong thời đại hiện nay chúng ta phải lao động tự giác và sáng tạo? Kể một số việc làm của em thể hiện lao động tự giác và lao động sáng tạo?
    Trong thời đại hiện nay chúng ta phải lao động tự giác và sáng tạo vì:
    Chúng ta đang sống trong thời đại KH-KT phát triển được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống và trong sản xuất XH. Không tự giác sáng tạo trong học tập lao động thì không thể tiếp cận với sự phát triển của nhân loại.Chỉ khi nào mỗi người lao động tự giác và lao động sáng tạo thì mới không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho tất cả mọi người, míi thực hiện được mục tiêu của Đảng, của dân tộc là : “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.Thực hiện mục tiêu trên là trách nhiệm của mọi người.
    -Thế hệ học sinh, sinh viên, thanh niên là lực lượng chủ yếu trong những năm thập niên đầu thế kỉ XXI. Đó là những quyết định thực hiện mục tiêu nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Vì vậy đòi hỏi thanh niên, học sinh, sinh viên ...phải là những người tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động xã hội.
    *Hs tự liên hệ.
    Câu 5 .Trách nhiệm của H/S trong việc rèn luyện lao động tự giác và lao động sáng tạo?
    +.Trách nhiệm hs -Phải có kế hoạch lao động tự giác, lao động sáng tạo trong học tập.
    -phải tự giác, không nên phải để nh¾c nhở thực hiện nhiệm vụ học tập lao động.
    -Học sinh phải biết sáng tạo, nghĩa là chịu khó suy nghĩ tìm cách cải tiến trong học tập và lao động.
    -Tự giác và sáng tạo là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập lao động.
    -Hs phải rèn luyện hàng ngày về ý thức tự giác và sáng tạo.
    Câu 6.Nêu quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà.
    +.Trách nhiệm của cha mẹ, ông bà
    - Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ:
    + Nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lîi Ých hợp pháp của con.
    + Tôn trọng ý kiến của con.
    + Không được đối xử ngược đãi, xúc phạm con, ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đức.
    - Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụ :
    + Trông nom chăm sóc, giáo dục cháu.
    + Nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tật nếu cháu không có người nuôi dưỡng.
    Câu 7.Nêu quyền và nghĩa vụ của con, cháu.
    +.Quyền và nghĩa vụ của con, cháu
    -Con cháu có bổn phận: Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà.
    -Có quyền và nghĩa vụ: Chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha mẹ ông bà ốm đau, già yếu.
    -Nghiêm cấm con, cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà.

     
    Gửi ý kiến