Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_2013.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ KT HK II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phùng Thúy Phương
    Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:19' 12-04-2016
    Dung lượng: 43.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
    NĂM HỌC 2015-2016
    Môn: Địa lý 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    (Không kể thời gian chép đề)

    ĐỀ BÀI
    (Đề bài gồm 4 câu)

    Câu 1(2 đ): Trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á? Vì sao phần đất liền của Đông Nam Á mang tên bán đảo Trung Ấn?
    Câu 2(4 đ) : Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam ?
    Câu 3(3 đ): Hãy nêu đặc trưng khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ?
    Câu 4(2 đ): Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ở nước ta:
    Đất feralit đồi núi thấp: 65%
    Đất mùn núi cao: 11%
    Đất phù sa: 24%

    ------------------------Hết--------------------------
    ( Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)




















    ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
    Câu
    Đáp án
    Biểu điểm
    
    1
    (2 đ)

     - Vị trí, giới hạn:Có vị trí cầu nối giữa Châu Á và châu Đại dương.
    + Phần đất liền: Mang tên bán đảo Trung Ấn.
    + Phần hải đảo là quần đảo Mã Lai với trên 1 vạn đảo lớn nhỏ.
    - Phần đất liền mang tên bán đảo Trung Ấn vì nằm giữa 2 nước Trung Quốc và Ấn Độ.

    0,5 đ

    0,5 đ
    0,5đ
    0,5đ
    
    2
    (3 đ)

     Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam :
    *Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , phân bố rộng khắp trên cả nước . Nhưng chủ yếu là sông nhỏ , ngắn và dốc :
    Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km .Trong đó 93% là sông nhỏ , ngắn , diện tích lưu vực < 500 km2
    Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta
    * Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và Vòng Cung
    Hướng Tây Bắc – Đông Nam : S.Hồng , S. Đà , S.Cả , S. Mã , S.Cửu Long
    Hướng vòng cung : S.Lô , S.Gâm , S. Cầu , S.Thương , S.Lục Nam
    *Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt . Mùa lũ lượng nước tới 70- 80% lượng nước cả năm
    *Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn . Bình quân 1m3 nước sông có 223 gam cát bùn . Tổng lượng phù sa trên 200 triệu tấn / năm
    
    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5 đ
    
    3
    (3 đ)
    +Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh , mùa đông lạnh giá mưa phùn, gió bấc , lượng mưa nhỏ , một năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về . Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn . Nhiệt độ thấp có thể xuống dưới 00C ở miền núi và 50C ở đồng bằng .
    + Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều . Đặc biệt là tiết mưa ngâu vào giữa mùa hạ ( tháng 8 ) mang lại lượng mưa lớn cho khu vực đồng bằng sông Hồng .
    1 đ



    1 đ

    
    4
    (2 đ)
    - Vẽ biểu đồ tròn
    - Chia tỉ lệ tương đối chính xác theo tia 12 giờ. Ghi số liêu trong biểu đồ.
    - Tên biểu đồ.
    - Chú thích đầy đủ
    0,5 đ
    0,5 đ

    0,5 đ
    0,5 đ
    
    





































































     
    Gửi ý kiến