Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN VĂN BÀI 1 TÔI VÀ CÁC BẠN.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:34' 02-11-2021
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:34' 02-11-2021
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Thời lượng thực hiện: 13 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến.
+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong bài học
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết đọc hiểu truyện và truyện đồng thoại.
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
+ Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân một cách tụ tin, rõ ràng mạch, biết phản hồi ý kiến của bản thân.
+ Biết sử dụng từ đơn từ phức trong giao tiếp.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
+ Nhận biết được chủ đề và ý nghĩa của văn bản, rút ra bài học cho bản thân.
+ Hiểu được và phân tích được giá trị của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
* Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu con người, yêu cái đẹp, cái thiện.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chủ động trong học tập.
- Nhân ái: Trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. Cảm thông độ lượng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trung thực: Thẳng thắn trong việc thể hiện những suy nghĩ tình cảm của mình. Tôn trọng lẽ phải. Biết nhận khuyết điểm của bản thân để khắc phục.
- Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình , xã hội.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học:
Ngày soạn: 30/08/2021
Ngày dạy:06/09/2021
TIẾT 1
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Hiểu được khái niệm từ đơn và từ phức.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến.
+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Trình bày ý tưởng của bản thân đối với nội dung bài học.
+ Tự tin khi trình bày trước nhiều người. Biết lắng nghe và phản hồi các ý kiến về nội dung bài học.
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ:
+ Có ý thức tự tìm hiểu nội dung, đặc điểm của thể loại truyện đồng thoại , đặc của từ đơn, từ phức.
+ Tìm kiến các nguồn tu liệu liên quan đến bài học để mở rộng hiểu biết về truyện đồng thoại, về từ đơn từ phức.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ
Thời lượng thực hiện: 13 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến.
+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong bài học
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết đọc hiểu truyện và truyện đồng thoại.
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
+ Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân một cách tụ tin, rõ ràng mạch, biết phản hồi ý kiến của bản thân.
+ Biết sử dụng từ đơn từ phức trong giao tiếp.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
+ Nhận biết được chủ đề và ý nghĩa của văn bản, rút ra bài học cho bản thân.
+ Hiểu được và phân tích được giá trị của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
* Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu con người, yêu cái đẹp, cái thiện.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chủ động trong học tập.
- Nhân ái: Trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. Cảm thông độ lượng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trung thực: Thẳng thắn trong việc thể hiện những suy nghĩ tình cảm của mình. Tôn trọng lẽ phải. Biết nhận khuyết điểm của bản thân để khắc phục.
- Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình , xã hội.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học:
Ngày soạn: 30/08/2021
Ngày dạy:06/09/2021
TIẾT 1
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Hiểu được khái niệm từ đơn và từ phức.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến.
+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Trình bày ý tưởng của bản thân đối với nội dung bài học.
+ Tự tin khi trình bày trước nhiều người. Biết lắng nghe và phản hồi các ý kiến về nội dung bài học.
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ:
+ Có ý thức tự tìm hiểu nội dung, đặc điểm của thể loại truyện đồng thoại , đặc của từ đơn, từ phức.
+ Tìm kiến các nguồn tu liệu liên quan đến bài học để mở rộng hiểu biết về truyện đồng thoại, về từ đơn từ phức.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ
 






Các ý kiến mới nhất