Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_2013.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Từ đồng Nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:07' 03-10-2018
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 35
    Bài 9: Từ ĐồNG NGHĩA
    Vi Pương Hoa – THCS An Phú
    Tiết 35. Từ đồng nghĩa
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa:
    1. Ví d? 1:
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay
    Xa trông dòng thác trước sông này
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
    Tưởng giải Ngân Hà tuột khỏi mây.
    ( Tương Như dịch)

    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    2. Trả lời câu hỏi:
    (1) Đồng nghĩa với từ :
    - “rọi”
    -“trông”
    chiếu
    soi
    Hướng luồng ánh sáng vào một điểm.
    nhìn
    ngắm
    Dùng mắt nhìn để nhận biết.
    => Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Là từ đồng nghĩa.
    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    => Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    (2). “ Trông” => Nhìn để nhận biết.
    Từ “Trông” còn có nghĩa:
    Trông (a):
    Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
    Trông(b):
    Mong, ngóng, chờ.
    VD:
    a) Bác Lạc là người trông trường.
    b) Bác tôi trông con về từ sáng đến giờ.
    TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    5
    II. Các1oại từ đồng nghĩa :
    1. Đồng nghĩa hoàn toàn:
    - Ví dụ 1:
    Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    Quả, trái: (Khái niêm sự vật)
    - Là bộ phận của cây
    do bầu nhụy phát triển thành quả.
    Quả
    (Cách gọi ở miền Bắc)
    Từ toàn dân
    Từ đồng nghĩa
    hoàn toàn
    Nghia gi?ng nhau
    Khụng phõn bi?t s?c thỏi
    Thay th? cho nhau
    Trỏi
    (Cỏch g?i ? mi?n Nam)
    T? d?a phuong
    b. Trả lời câu hỏi:
    Ti?t 35. T? d?ng nghia
    2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
    a. VD:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Hi sinh
    Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
    cao cả ( sắc thái kính trọng )
    Bỏ mạng
    Chết vô ích
    ( sắc thái khinh bỉ)
    Sắc thái nghĩa khác nhau
    b. Trả lời câu hỏi:
    Hi sinh, bỏ mạng
    ( chết )
    Từ đồng nghĩa
    không hoàn toàn

    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    2. Ghi nhớ 2:(SGK Tr 114)
    Từ đồng nghĩa có 2 loại:
    1. Những từ đồng nghĩa hoàn toàn
    (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
    2. Những từ đồng nghĩa không hoàn
    toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
    Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
    BT 1, 2, 3(115): Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
    Thuần Việt
    gan dạ
    nhà thơ
    nước ngoài
    của cải
    mổ xẻ
    Hán Việt
    tài sản
    phẫu thuật
    can đảm
    thi sĩ,
    ngoại quốc
    Thuần Việt
    máy thu thanh
    sinh tố
    dương cầm
    xe hơi
    xe máy
    Ấn - Âu
    pi - a - nô
    ô-tô
    mô-tô
    ra-đi-ô
    vi - ta – min
    ThuầnViệt
    thay mặt
    đòi hỏi
    năm học loài người
    chó biển
    Hán Việt
    nhân loại
    hải cẩu
    đại diện
    yêu cầu
    niên khóa
    Từ toàn dân
    vào
    Bố
    bát
    Mẹ
    Thuyền
    Từ địa phương
    chén


    ghe
    ba, tía
    N.1
    N.4
    N.3
    N.2
    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa:

    1. Ví dụ:
    2. trả lời câu hỏi:
    quả
    trái
    Quả
    trái
    Thay thế cho nhau được
    (sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
    => Vì: Là từ đồng nghĩa hoàn toàn
    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    VD 2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
    Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

    - Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng thanh kiếm vẫn cần tay. (Truyện cổ Cu-ba)
    hy sinh
    bỏ mạng
    bỏ mạng.
    hi sinh,
    => Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Ví dụ 3:
    Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
    - Bởi vì: Chia li: Có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
    - Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.

    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    2.Ghi nhớ 3: (SGK Tr115)
    Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng
    có thể thay thế cho nhau.
    - Khi nói - viết cần cân nhắc để chọn
    trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện
    đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    BT 4(115). Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã
    đưa tận tay chị ấy rồi.
    2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    3. Cậu ấy gặp khó khăn một
    tí đã kêu.
    4. Anh đừng làm như thế
    người ta nói cho đấy.

    5. Cụ ốm nặng đã đi hôm
    qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
    Anh đừng làm như thế người ta mắng cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    Luyện tập
    Trao, mắng, phê bình, mất, tiễn, cười, qua đời, phàn nàn.
    BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
    a, Thế hệ mai sau sẽ được hưởng / thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    b, Bọn địch / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
    c, Lao động là nghĩa vụ / thiêng liêng, là nguồn sống.
    d, / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
    Luyện tập
    thành tích
    ngoan cường
    nhiệm vụ
    Giữ gìn
    a. Ăn , xơi, chén:
    Cùng chỉ hành động đưa thức ăn vào
    miệng nhai và nuốt.
    Ăn: sắc thái bình thường
    Xơi: kính trọng, lịch sự
    Chén: thân mật, thông tục
    BT 5(115): Phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa sau:
    Luyện tập
    Giống:
    Khác:
    Cho, tặng, biếu
    Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
    Biếu:
    Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
    Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Tặng:
    Cho:
    Luyện tập
    BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
    Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
    thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    2. Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
    3. Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
    4. Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
    Luyện tập
    Luyện tập
    BT 7(116)
    Nó tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
    mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ của nó đối với trẻ
    em
    đối xử
    đối đãi
    đối xử
    - Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa đối
    với vận mệnh dân tộc.
    - Ông ta thân hình như hộ pháp.
    trọng đại
    to lớn
    to lớn
    Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
    nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
    hai từ đồng nghĩa đó?
    a.
    b.
    Sơ đồ tư duy:
    Từ đồng nghĩa
    2. Phân loại
    3. Cách sử dụng
    Không phânbiệt
    sắc thái nghĩa
    Đồng nghĩa không
    hoàn toàn
    Sắc thái nghĩa
    khác nhau
    Cần lựa chọn từ đồng
    nghĩa thể hiện đúng
    sắc thái biểu cảm
    Nghĩa giống nhau
    hoặc gần giống nhau
    1. Khái niệm
    Đồng nghĩa
    hoàn toàn
    Dặn dò
     
    Gửi ý kiến